THÀNH PHẦN
- Kasugamycin: 2 % w/w
- Dung môi, phụ gia: 98 % w/w
- Đặc điểm: Dạng dung dịch, màu xanh nhạt, thơm mùi cồn nhẹ; thuốc hòa tan hoàn toàn trong nước.
CÔNG DỤNG
- Đặc trị bệnh Bạc lá (vi khuẩn) hại Lúa.
- Đặc trị bệnh Đạo ôn (lá và cổ bông) hại Lúa.
- Đặc trị bệnh Thối nhũn (vi khuẩn) hại Bắp cải.
- Đặc trị bệnh Loét (vi khuẩn) hại Cam.
- Ở nước ta, hoạt chất Kasugamycin đăng ký phòng trừ nhiều loại bệnh hại cây trồng do nấm và vi khuẩn gây ra như: bệnh đạo ôn, khô vằn, bạc lá (cháy bìa lá), đốm sọc, đốm nâu, lem lép hạt/ lúa; bệnh thối nhũn/bắp cải, cây hành; bệnh đốm lá/ dưa chuột, lạc; bệnh phấn trắng/hại nho; bệnh sẹo, loét/cam, quýt. Thán thư/ớt, nhãn vải, xoài, điều, hồ tiêu, nho; Héo xanh/cà chua, ớt, cà tím, bầu bí; Lở cổ rễ/cà chua, dưa, bầu bí, đậu, thuốc lá;... Ngoài ra, thuốc Saipan còn có tác dụng phòng trừ bệnh thối rễ hại cây địa lan.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Kỹ thuật & Thời điểm phun:
- Phun thuốc khi bệnh mới phát sinh. Nếu bệnh nặng phun lặp lại 2-3 lần, cách nhau từ 7 - 10 ngày.
- Phòng trừ bệnh đạo ôn cổ bông, cổ gié, phun thuốc khi lúa bắt đầu trổ và vừa trổ xong.
- Khả năng phối hợp: Có thể pha chung với các loại thuốc trừ sâu bệnh khác. Không pha chung với các thuốc trừ sâu vi sinh hoặc thuốc gốc đồng.
- Thời gian cách ly: 7 ngày.