THÀNH PHẦN
- Hoạt chất chính: Gibberellic acid 15 g/l.
CÔNG DỤNG
- Kích thích hình thành rễ củ và tác động tích cực vào quá trình quang hợp của lá.
- Giúp cây sản xuất nhiều tinh bột, phình củ và làm củ to hơn.
- Tăng năng suất từ 20-30%, tăng độ tích trữ tinh bột từ 1-2%.
- Tăng lợi nhuận kinh tế trên cùng một đơn vị diện tích.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
1. Cây khoai mì (Sắn)
- Xử lý hom: Pha 20-25 ml/bình 16 lít, phun ướt đều hom hoặc nhúng hom vào dung dịch.
- Lần 1 (2 tháng sau trồng): 25-30 ml/bình 16 lít.
- Lần 2 (3-3,5 tháng sau trồng): 25-30 ml/bình 16 lít.
- Lần 3 (4-5 tháng sau trồng): 25-30 ml/bình 16 lít.
- Lượng nước phun: 400-600 lít/ha.
2. Cây cà rốt, củ cải
- Liều lượng: Phun mỗi tháng 1 lần, liều 400-600 ml/ha.
- Lượng nước phun: 400 lít/ha.
- Thời gian cách ly: 7 ngày.
3. Cây khoai lang
- Sau đặt hom (5-10 ngày): 20-25 ml/bình 25 lít.
- Bấm ngọn/nhấc gốc lần 1 (20-25 ngày): 20-25 ml/bình 25 lít.
- Bấm ngọn/nhấc gốc lần 2 (40-45 ngày): 20-25 ml/bình 25 lít.
- Thúc củ (70-75 ngày): 20-25 ml/bình 25 lít.
4. Cây hành tím, hành tây, củ kiệu
- Sau trồng 2-5 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
- Sau trồng 20-25 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
- Giai đoạn tạo củ (40-45 ngày): 25-30 ml/bình 25 lít.
- Thúc củ (50-60 ngày): 25-30 ml/bình 25 lít.
5. Cây khoai môn, khoai cao
- Sau trồng 15-20 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
- Sau trồng 45-50 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
- Sau trồng 70-80 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
6. Cây gừng, nghệ
- Sau trồng 20-30 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
- Sau trồng 60 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
- Sau trồng 100-120 ngày: 25-30 ml/bình 25 lít.
7. Cây đậu phộng (Lạc)
- Giai đoạn sau gieo (20-25 ngày): 30-40 ml/bình 25 lít.
- Sau khi rụng hoa đợt 1: 30-40 ml/bình 25 lít.
- Sau khi rụng hoa đợt 2: 30-40 ml/bình 25 lít.