Thành phần:
-
Nts: 11,5%; K2Ohh: 32,7%; B: 10.100 ppm; Zn: 7.900 ppm
-
Axít humic: 2,1%; Tyrosine: 0,02986%; Methionine: 0,0302%
-
Lysine: 0,0518%; Axít glutamic: 3,0153%; Glycine: 0,0496%
-
Độ ẩm: 8%; pHH2O: 5,6
Công dụng:
-
Ra hoa tập trung, tăng sức sống hạt phấn
-
Bông to, chắc hạt, hạt to, nặng ký và giúp giữ bộ lá xanh bền.
-
Trái to, thúc to củ, nặng ký, chắc ruột, sáng da, màu sắc đẹp.
-
Tăng độ ngọt của trái, tăng hàm lượng đường và tinh bột.
-
Giảm stress, tăng sức chống chịu hạn và mặn
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
-
Cây ăn trái, cây công nghiệp: Sử dụng giai đoạn thúc ra hoa tập trung, sau khi đậu trái và nuôi trái, nuôi hạt.
-
Lúa: Sử dụng giai đoạn cứng cây, kích trỗ đều, thúc vô gạo, nặng ký.
-
Rau màu và các cây trồng khác: Sử dụng giai đoạn thúc ra hoa tập trung, nuôi trái, dưỡng trái.
Liều lượng sử dụng:
Dùng phun qua lá:
-
20 g/bình 25 lít.
-
200 g/phuy 200 lít.
-
200-400 g/máy bay 20-30 lít
Dùng trộn phân bón gốc hoặc hòa nước tưới: 2-4 kg/ha
