THÀNH PHẦN
- Hexaconazole: 50 g/L
- Dung môi, phụ gia: vừa đủ
CÔNG DỤNG
- Thuốc trừ nấm nội hấp, phổ rộng.
- Phòng trừ bệnh hại: Khô vằn, lem lép hạt trên lúa; rỉ sắt/gỉ sắt, đốm lá trên cà phê; vàng rụng lá, nấm hồng trên cao su; thán thư, phấn trắng trên xoài; ghẻ sẹo trên cam; phấn trắng trên rau, bầu bí, nho; bệnh sẹo táo; phấn trắng, gỉ sắt trên cây hoa cảnh.
- Ức chế quá trình tổng hợp ergosterol (thành phần quan trọng của màng tế bào nấm) làm màng tế bào bị rối loạn, khiến sợi nấm không xâm nhập/phát triển được trong cây, nấm bệnh ngừng sinh trưởng và bị tiêu diệt dần.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
|
Cây trồng |
Dịch hại |
Liều lượng / Nồng độ |
Cách dùng |
|
Lúa |
Bệnh khô vằn |
1,0 – 1,2 L/ha |
Pha 40 ml thuốc cho bình 16 L nước. Lượng nước phun 400 – 500 L/ha. Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện. |
|
Lúa |
Lem lép hạt |
1,2 L/ha |
Pha 40 ml thuốc cho bình 16 L nước. Lượng nước phun 400 – 500 L/ha. Phun thuốc 2 lần, khi lúa chuẩn bị trỗ và khi lúa trỗ đều. |
|
Cà phê |
Rỉ sắt |
0,15 – 0,3% |
Pha 300 – 600 ml thuốc cho phuy 200 L nước. Phun ướt đều cây trồng, khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 – 6%. |
|
Cao su |
Vàng rụng lá |
0,3 – 0,4% |
Pha 600 – 800 ml thuốc cho phuy 200 L nước. Phun ướt đều cây trồng, khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 – 8%. |
|
Cao su |
Nấm hồng |
0,3% |
Pha 600 ml thuốc cho phuy 200 L nước. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%. |
|
Xoài |
Thán thư, phấn trắng |
0,3% |
Pha 600 ml thuốc cho phuy 200 L nước. Lượng nước phun 600 – 800 L/ha. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%. |
|
Cam |
Ghẻ sẹo |
0,3% |
Pha 600 ml thuốc cho phuy 200 L nước. Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%. |
- Chú ý khi sử dụng:
- Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện; nếu bệnh nặng phun lần 2 sau lần 1 từ 7 – 14 ngày.
- Có thể hỗn hợp với nhiều thuốc BVTV ngoại trừ thuốc có tính kiềm.
- Ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 7 ngày (Thời gian cách ly: 7 ngày).